Quy định về đối tượng thành lập doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật, những trường hợp nào được quyền thành lập doanh nghiệp và bị cấm thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp? Để giúp quý khách hàng nắm rõ hơn về vấn đề này, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây của dịch vụ thành lập doanh nghiệp Đại Lý Thuế Hợp Luật.

thanh-lap-doanh-nghiep2

Những đối tượng được quyền thành lập doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật, mỗi cá nhân đều được quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của một công ty. Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh hoặc cá nhân thành viên hợp danh có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần.

thanh-lap-cong-ty

Nếu là nhà đầu tư nước ngoài, Quý khách phải đăng ký đầu tư gắn với tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng có những điều kiện và quy định riêng. rong trường hợp này, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đầu tư sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Xem thêm: dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Huyện Hóc Môn uy tín

Những trường hợp nào bị cấm thành lập hoặc quản lí doanh nghiệp?

Thành lập doanh nghiệp là quyền và cơ hội của các cá nhân, tổ chức nhưng không phải ai cũng được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Theo pháp luật quy định, các đối tượng không được phép thành lập doanh nghiệp bao gồm:

  • -Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

dich-vu-thanh-lap-cong-ty-dau-tu-gia-re-tai-dong-nai

Trên đây là những quy định về đối tượng thành lập doanh nghiệp theo đúng pháp luật tại Việt Nam. Nếu Quý doanh nghiệp còn thắc mắc hoặc đang gặp vấn đề cần được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với Công ty TNHH Đại Lý Thuế Hợp Luật. Chúng tôi là đơn vị uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu TPHCM luôn sẵn sàng hỗ trợ Quý doanh nghiệp giải quyết các vấn đề gặp phải một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ đến:

CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ HỢP LUẬT

Hotline: 0942 391 917 (Hp/Zalo) – 0961 11 33 55

Tổng Đài : 1900 63 6995

Email: info@hopluat.com

Web: Hopluat.com

Có thể bạn quan tâm: dịch vụ kế toán trọn gói Huyện Nhà Bè

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *