Tìm hiểu về giấy chứng nhận góp vốn doanh nghiệp 2020

Giấy chứng nhận góp vốn được quy định như thế nào trong Luật Doanh Nghiệp 2020? Để giúp Quý doanh nghiệp tìm hiểu về vấn đề này, hãy cùng dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Đại Lý Thuế Hợp Luật đọc bài viết dưới đây.

 

Giấy chứng nhận góp vốn và việc cấp giấy chứng nhận góp vốn

Giấy chứng nhận vốn góp được hiểu là giấy tờ xác nhận tư cách thành viên của cá nhân hay tổ chức tại doanh nghiệp. Khi các cá nhân, tổ chức thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định đảm bảo góp đúng loại tài sản đã cam kết và thực hiện đúng trong thời han quy định sẽ được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp. Và chỉ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty Hợp danh mới có giấy chứng nhận vốn góp.

Về việc cấp giấy chứng nhận góp vốn, pháp luật quy định những trường hợp được cấp giấy chứng nhận góp vốn bao gồm như sau:

  • Thành viên tham gia góp vốn thành lập Công ty TNHH, Công ty hợp danh
  • Thành viên chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác.
  • Công ty tiếp nhận thêm thành viên mới, làm tăng vốn điều lệ của công ty.

Theo đó thời điểm cấp giấy chứng nhận góp vốn của Công ty TNHH là khi họ hoàn thành việc góp vốn trong thời hạn 90 ngày. Còn công ty Hợp danh sẽ cấp giấy chứng nhận vốn góp ngay tại thời điểm làm giấy cam kết số vốn sẽ góp.

Xem thêm: dịch vụ đại lý thuế giá rẻ Quận Bình Thạnh

Quy định về nội dung của giấy chứng nhận góp vốn

Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì sẽ có nội dung khác nhau trong giấy chứng nhận góp vốn. Cụ thể như sau:

Đối với công ty TNHH, nội dung của giấy chứng nhận góp vốn bao gồm:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty
  • Vốn điều lệ của công ty
  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức
  • Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên
  • Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty

Đối với công ty hợp danh, nội dung của giấy chứng nhận góp vốn bao gồm:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty
  • Vốn điều lệ của công ty
  • Tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức
  • Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên
  • Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
  • Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp
  • Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty

Trên đây là những quy định về giấy chứng nhận góp vốn theo Luật doanh nghiệp 2020. Nếu Quý doanh nghiệp còn thắc mắc hoặc đang gặp vấn đề cần được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với Công ty TNHH Đại Lý Thuế Hợp Luật. Chúng tôi là đơn vị uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu TPHCM luôn sẵn sàng hỗ trợ Quý doanh nghiệp giải quyết các vấn đề gặp phải một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ đến:

CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ HỢP LUẬT

Hotline: 0942 391 917 (Hp/Zalo) – 0961 11 33 55

Tổng Đài : 1900 63 6995

Email: info@hopluat.com

Web: Hopluat.com

Có thể bạn quan tâm: dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh giá rẻ Quận 3

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *